Cáp đồng trần được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng với nhiều đặc tính kỹ thuật nổi trội như có khả năng chống gỉ sét, chịu lực tốt và mềm dẻo. Sản phẩm dây cáp đồng trần của Pccc Ngọc Sơn được làm từ nguyên liệu chất lượng. Bên cạnh đó, dây cáp được sản xuất theo dây chuyền hiện đại và theo đúng tiêu chuẩn TCVN 5064-1994/SĐ1:1995 nên có chất lượng cao. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới bạn kỹ hơn về sản phẩm này.

Đặc điểm chính
Cấu tạo: Nhiều sợi đồng nhỏ cùng đường kính, bện xoắn đồng tâm (1 hoặc nhiều lớp), tạo thành dây mềm dẻo, dễ uốn cong khi lắp đặt.
Vật liệu: Đồng đỏ hoặc đồng mạ thiếc tùy yêu cầu, giúp tăng khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ.
Tiết diện phổ biến: 10 mm², 11 mm², 16 mm², 25 mm², 35 mm², 50 mm², 70 mm², 95 mm², 120 mm²… đến 400 mm²
Ứng dụng chính
Cáp đồng trần được dùng nhiều nhất trong:
Hệ thống chống sét & tiếp địa: Làm dây thoát sét, dẫn dòng sét từ kim thu sét xuống hệ thống cọc tiếp địa, giúp bảo vệ

công trình và thiết bị điện
Lắp đặt tiếp địa thiết bị: Nối đất cho tủ điện, máy móc, tủ lạnh, bình nóng lạnh, hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.
Đường dây trần trung/hạ thế: Dùng trong một số đường dây truyền tải ngoài trời, trạm biến áp, hệ thống điện lực.
Vị trí lắp đặt thường gặp: trên mái, dọc tường, trong ống nhựa PVC, luồn trong trụ điện hoặc chôn ngầm dưới đất (có thể kết hợp với các phụ kiện như kẹp tiếp địa, thuốc hàn, đầu cos…).
Đặc điểm nổi bật
Khả năng dẫn điện và thoát sét tối ưu: Nhờ hàm lượng đồng tinh khiết cao, cáp có điện trở suất thấp, giúp dẫn dòng điện rò hoặc dòng xung sét cường độ lớn xuống đất cực nhanh.
Chịu lực và độ bền cơ học tốt: Các sợi đồng được bện tròn xoắn đồng tâm giúp dây có độ bền kéo cao, đồng thời vẫn giữ được độ mềm dẻo để dễ uốn nắn khi thi công.
Chống ăn mòn: Khả năng chống oxy hóa tự nhiên của đồng giúp dây làm việc tốt ở nhiều điều kiện môi trường, kể cả khi chôn âm dưới lòng đất hay mạ thêm lớp thiếc để tăng độ bền.
Bảng thông số kỹ thuật tham khảo
| Tiết diện | Đường kính ước tính | Ứng dụng phổ biến | Trọng lượng (kg/km) |
|---|---|---|---|
| 25mm² | ~5.6mm | Tiếp địa nhỏ, tủ điện PCCC | ~220 – 230 |
| 38mm² | ~7.0mm | Hệ thống chống sét, tiếp địa trung | ~340 – 350 |
| 50mm² | ~8.0mm | Tiếp địa lớn, máy bơm chữa cháy | ~440 – 450 |
| 70mm² | ~9.5mm | Hệ thống chống sét lớn, nhà xưởng | ~620 – 630 |
Cáp đồng trần có mấy loại?
Là dòng dây cáp điện phổ biến trong các công trình điện lực, cho nên cáp đồng trần được sản xuất thành nhiều loại phù hợp với từng nhu cầu sử dụng riêng:
Phân loại dựa theo mục đích sử dụng
Hệ thống chống sét: Dây đồng trần là thành phần chính trong hệ thống chống sét, được sử dụng để dẫn điện từ các cột thu lôi xuống hệ thống tiếp địa.
Hệ thống tiếp địa: Loại dây này được dùng để kết nối các thiết bị điện với hệ thống tiếp địa, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và bảo vệ thiết bị khỏi các sự cố về điện.
Đường dây điện trên không: Được sử dụng để truyền tải điện năng trên không, đặc biệt là trong các khu vực nông thôn hoặc vùng sâu vùng xa.
Kết nối trong các công trình xây dựng: Được sử dụng để kết nối các thiết bị điện trong các công trình xây dựng, đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và an toàn.
Phân loại dựa vào tiết diện của dây
Tiết diện nhỏ: 10mm², 16mm²
Tiết diện trung bình: 25mm², 35mm², 50mm²
Tiết diện lớn: 70mm², 95mm², 120mm², 150mm², 185mm², 240mm², 300mm², 400mm².
Một số loại tiết diện sử dụng phổ biến: cáp đồng trần 50mm2, 70mm2, 25mm2, 16mm2, m10, m50, m70.
Phân loại dựa theo số lượng sợi đồng
7 sợi
19 sợi
37 sợi
61 sợi








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.